Bắt kịp xu hướng đào tạo ngoại ngữ năm 2018

Bắt kịp xu hướng đào tạo ngoại ngữ năm 2018

Ngày nay, cuộc sống vận hành không ngừng đòi hỏi con người phải liên tục học tập, làm việc. Cũng vì lẽ đó, quỹ thời gian của mỗi cá nhân trở nên eo hẹp, không đủ để nâng cao kỹ năng quan trọng, đặc biệt là tiếng Anh. Phương pháp giảng dạy ngoại ngữ trực tuyến ra đời, hứa hẹn giải quyết những vấn đề về thời gian trong thời đại số.

Tại sao dân văn phòng khó học giỏi tiếng Anh ?

Tại sao dân văn phòng khó học giỏi tiếng Anh ?

Ngoài việc không đủ thời gian cho việc tham gia một khóa học tiếng Anh, còn có những lý do khách quan khiến cho việc học tiếng Anh của dân công sở trở thành một chướng ngại thực sự.

PHILIPPINES – “CƯỜNG QUỐC” ĐANG LÊN CỦA DẠY VÀ HỌC TIẾNG ANH

PHILIPPINES – “CƯỜNG QUỐC” ĐANG LÊN CỦA DẠY VÀ HỌC TIẾNG ANH

Không phải Anh, Mỹ, hay các nước châu Âu, Philippines – quần đảo xinh đẹp của Đông Nam Á mới chính là nước đứng đầu thế giới về trình độ sử dụng tiếng Anh trong công việc năm 2013 theo xếp hạng của tờ The Economists.

Phân biệt See Look Watch View

1. See - Xem

Định nghĩa SEE là “to be conscious of what is around you by using your eyes” tức là “biết được/nhận thức được những thứ xung quanh bạn bằng cách sử dụng mắt”. Hiểu một cách đơn giản See nghĩa là vô tình nhìn thấy mà không có chủ ý quan sát Trường hợp đặc biệt See có nghĩa giống watch trong trường hợp xem một bộ phim, chương trình, buổi biểu diễn,.....

Ví dụ: I see the mouse I am going to see this movie tomorrow

2. Look - Nhìn có chủ đích

Định nghĩa Look là “to direct your eyes in order to see” nghĩa là “hướng/di chuyển mắt của bạn để thấy”. Cũng mang nghĩa là nhìn nhưng khác với See, Look có nghĩa là nhìn một vật có chủ ý hoặc là có lý do, phải đưa mắt về một hướng để nhìn

Ví dụ Look at the book!

3. Watch - Quan sát chăm chú

Định nghĩa Watch: to look at something for a period of time, especially something that is changing or moving một cách dễ hiểu watch nghĩa là nhìn, theo dõi, quan sát một vật kỹ, chăm chú để ý đến những diễn biến, chuyển động của nó Các trường hợp sử dụng khi xem một trận bóng đá, show truyền hình, một bộ phim…..

Ví dụ: I am watching the TV with my family

4. View - Nhìn ngắm

Định nghĩa View: to look at something, especially because it is beautiful or you are interested in it nghĩa là nhìn vào cái gì đó, đặc biệt là vì nó đẹp hoặc do bạn thích nó”. Qua định nghĩa này, ta thấy VIEW có cùng ý nghĩa với Watch nhưng có ý nghĩa một cách cẩn thận, trang trọng, thưởng thức lịch sử hơn.

Ví dụ: People came from all over the world to view her work.

Trên đây, EngCOO vừa chia sẻ với bạn sự khác nhau giữa See - Look - Watch - View. Nếu bạn còn đang nhầm lẫn hay chưa phân biệt được các cụm từ nào hãy chia sẻ nhé, EngCOO sẽ giúp bạn!